MENU
(08)38.100.112 || Fax: (08)38.106.407

ĐÁNH GIÁ HIỆU QỦA CỦA HT LÀM MÁT ĐOẠN NHIỆT TRONG CÁC XÍ NGHIỆP MAY

ĐÁNH GIÁ HIỆU QỦA CỦA HT LÀM MÁT ĐOẠN NHIỆT TRONG CÁC XÍ NGHIỆP MAY

Phan văn Khải

I/ Ý NGHĨA CỦA VẤN ĐỀ :

  1. Tác dụng của môi trường không khí đối với cơ thể con người & sản xuất:

Trong các nhà máy xí nghiệp, môi trường không khí có ảnh hưởng lớn đến sức khoẻ, bệnh lý, tuổi thọ của người lao động. Vì vậy, chúng ta cần luôn luôn tạo ra môi trường không khí trong sạch trong các nhà xưởng có người làm việc. Giải quyết được vấn đề vệ sinh đó không chỉ giảm bớt được các loại bệnh nghề nghiệp cho con người mà còn tạo được cảm giác dễ chịu, hưng phấn trong công việc góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm và tăng năng suất lao động.

Như đã biết, cơ thể con người luôn tỏa nhiệt. Lượng nhiệt này lớn hay nhỏ là phụ thuộc vào nhiệt độ, tốc độ chuyển động và ẩm độ tương đối của môi trường không khí xung quanh con người. Ngoài các yếu tố nói trên, lượng nhiệt do người tỏa ra còn phụ thuộc vào lứa tuổi, trạng thái làm việc, tính chất và mức độ công việc nặng hay nhẹ. Trung bình tỏa ra khoảng 1800 _ 6000 Kcal.

Sự cân bằng nhiệt trong cơ thể con người có thể đạt được khi tất cả lượng nhiệt tạo ra trong quá trình hoạt động của cơ thể hoàn toàn được thải ra ngoài. Nếu như lượng nhiệt ấy chỉ thải ra một phần nào thôi thì cơ thể sẽ bị đốt nóng, nhiệt độ cơ thể tăng và do đó người ta cảm thấy nóng bức khó chịu. Tăng hay giảm nhiệt độ của cơ thể trong phạm vi 1oC thôi so với thân nhiệt bình thường (36.5 oC ) cũng làm cho cảm giác nhiệt của con người thay đổi rõ rệt. Tuy nhiên sự ổn định nhiệt độ của cơ thể con người chưa phải là đủ để nói rằng môi trường xung quanh đã hoàn toàn dễ chịu, ôn hòa đối với cơ thể, bởi vì khi nhiệt độ không khí tăng cao hay giảm thấp mặc dù trong cơ thể vẫn giữ được sự cân bằng nhưng trạng thái cảm giác ôn hoà của con người có thể bị phá vở do sự thay đổi phương thức và lượng nhiệt mà cơ thể con người thải ra ngoài.

Sự toả nhịêt của cơ thể con người ra môi trường xung quanh có thể thực hiện bằng các phương thức khác nhau : dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ và bốc hơi mồ hôi từ bề mặt da ( trao đổi nhiệt và trao đổi chất ).

Trong hoạt động ta thường thấy lúc nóng bức cơ thể đổ nhiều mồ hôi. Điều đó có thể giải thích như sau : Khi nhiệt độ xung quanh càng cao ( nhưng không cao hơn thân nhiệt ) thì cường độ thải nhiệt bằng đối lưu và bức xạ của cơ thể con người ra môi trường xung quanh càng yếu. Để đảm bảo sự cân bằng nhiệt, cơ thể phải thực hiện phản ứng bảo vệ nhằm nâng cao cường độ tỏa nhiệt dưới hình thức bốc hơi mồ hôi trên bề da, do đó mà các tuyến mồ hôi hoạt động mạnh tiết ra nhiều mồ hôi hơn lúc nhiệt độ thấp. Mức độ bốc hơi mồ hôi phụ thuộc vào nhiệt độ, độ ẩm tương đối và tốc độ chuyển động của không khí trong môi trường xung quanh, do đó cường độ thải nhiệt bằng bốc hơi cũng phụ thuộc vào những yếu tố ấy. Còn cường độ thải nhiệt của con người bằng bức xạ ( rất nhỏ không đáng kể ) thì không phụ thuộc vào nhiệt độ của không khí trong môi trường xung quanh vì không khí là môi trường trong suốt đối với các tia bức xạ mà cường độ thải nhiệt này phụ thuộc vào nhiệt độ của các bề mặt bao quanh như tường, nền, mái nhà, các thiết bị máy móc, tức là các bề mặt trực tiếp trao đổi nhiệt bức xạ với cơ thể. Ngoài ra, độ ẩm của không khí cũng có ảnh hưởng đến cường độ bức xạ bởi vì không khí càng ẩm, tính chất trong suốt đối với các tia bức xạ càng kém.

Như vậy, trong quá trình sản xuất, có những yếu tố liên quan đến quá trình công nghệ và lao động do con người thực hiện có tác dụng bất lợi đối với sức khoẻ, làm thay đổi trạng thái và độ trong sạch của không khí. Các yếu tố này mang một tên chung là “ yếu tố độc hại nghề nghiệp “. Ảnh hưởng của chúng đối với con người càng ít nếu chất lượng của quá trình và thiết bị công nghệ càng cao, mức độ tự động hoá, cơ giới hoá càng lớn.

  1. Yêu cầu vệ sinh đối với môi trường không khí trong sản xuất :

Nhiệm vụ của thông gió là bảo đảm trong phòng sản xuất môi trường không khí có thành phần và trạng thái thích hợp với yêu cầu vệ sinh. Ngoài yêu cầu vệ sinh, thông gió còn có nhiệm vụ bảo đảm các yêu cầu nảy sinh do đặc điểm công nghệ sản xuất, từ điều kiện bảo quản và nâng cao chất lượng sản phẩm, bảo trì thiết bị và kết cấu xây dựng.

Yêu cầu vệ sinh của môi trường không khí mà thông gió phải bảo đảm là điều kiện khí hậu xác định và độ trong sạch của không khí trong phòng hay phân xưởng theo tiêu chuẩn nhà nước

  • Yêu cầu vệ sinh đối với môi trường không khí :
  1. Điều kiện khí hậu :

Các điều kiện ( yếu tố ) khí hậu bao gồm nhiệt độ, ẩm độ, vận tốc chuyển động của không khí và nhiệt độ bề mặt trong phòng

Điều kiện khí hậu phải đảm bảo cho cơ thể con người thải lượng nhiệt mà nó sản sinh ra. Lượng nhiệt này phụ thuộc vào năng lượng tiêu hao, chủ yếu là lao động cơ bắp ( từ 100 _ 400W và nhiều hơn ). Thải nhiệt từ bề mặt da, chủ yếu bằng con đường đối lưu, bức xạ, bốc hơi mồ hôi và nhờ hô hấp.

Theo Baturin, người mặc quần áo bình thường, ở trạng thái tĩnh khi nhiệt độ không khí trong phòng 18oC, thải nhiệt bằng các con đường trên theo tỉ lệ % như sau :

Bức xạ                                                                       44%

Đối lưu                                                           31%

Bốc hơi ( từ bề mặt da và hô hấp )                       21%

Nung nóng không khí nhu cầu và thức ăn        04%

100%

Tỉ lệ này thay đổi đáng kể khi nhiệt độ môi trường không khí xung quanh thay đổi, chế độ làm việc, cũng như khi có bề mặt nung nóng ở nhiệt độ cao.

Như đã biết, các dạng trao đổi nhiệt giữa cơ thể con người với môi trường xung quanh phụ thuộc vào nhiệt độ ( t ) vận tốc ( v ) và độ ẩm tương đối ( j ) của không khí. Mỗi thành phần trong tổ hợp yếu tố khí hậu ( t, v, j ) đóng vai trò xác định trong sự trao đổi nhiệt giữa cơ thể và môi trường xung quanh.

Như vậy, cảm giác nhiệt bình thường của con người tương ứng với trạng thái lao động đạt được bởi tổ hợp xác định của các thành phần trên. Do vậy, sự sai lệch hoặc không tương ứng của một thành phần so với giá trị xác định ở mức độ nhất định có thể được hiệu chỉnh bằng cách thay đổi giá trị của thành phần khác. Và vì cảm giác nhiệt còn phụ thuộc vào nhiệt độ các bề mặt xung quanh nên người ta chia ra hai tổ hợp yếu tố khí hậu :

  • Tổ hợp cần cho trường hợp nhiệt độ không khí và nhiệt độ các bề mặt gần bằng nhau ( nhà dân dụng, công cộng và phân xưởng nguội ). Có thể xét các phân xưởng may nằm trong trường hợp này.
  • Tổ hợp thứ hai khi các thiết bị, máy móc có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ không khí ( phân xưởng nóng, các vị trí làm việc gần lò nung hay cạnh kim loại nóng chảy )

Bảng dưới đây ghi lại tổ hợp các yếu tố khí hậu tối ưu  bên trong phòng khi nhiệt độ không khí và nhiệt độ các bề mặt gần bằng nhau ( tổ hợp 1 )

Bảng 1

 

Loại lao động Mùa đông Mùa hè
Nhiệt độ k.k ( toC ) Độ ẩm tương đối (j % ) Vận tốc chuyển động k.k  v ( m/s ) Nhiệt độ k.k ( toC ) Độ ẩm tương đối (j % ) Vận tốc chuyển động k.k  v ( m/s )
Yên tĩnh

Nhẹ

Vừa

Nặng

22 _ 24

22 _ 24

20 _ 22

18 _ 20

60 – 75

60 _ 75

60 _ 75

60 _ 75

0.1  _ 0.3

0.2  _ 0.5

0.3  _ 0.5

0.5 _ 0.8

24 _ 27

24 _ 27

23 _ 26

20 _ 24

60 _ 75

60 _ 75

60 _ 75

60 _ 75

0.4  _ 0.5

0.5  _ 0.7

0.7 _ 1.0

0.7 _ 1.5

  1. Độ trong sạch của không khí :

Theo yêu cầu vệ sinh thì nồng độ các yếu tố độc hại bao gồm : khí, hơi độc và bụi có trong phân xưởng sản xuất bảo đảm không vượt quá nồng độ giới hạn cho phép.

Nồng độ giới hạn cho phép của các yếu tố độc hại trong không khí vùng làm việc là nồng độ không gây bệnh lí và ảnh hưởng trạng thái sức khỏe trước mắt và lâu dài khi con người tiếp xúc thường xuyên trong quá trình làm việc.

Các điều kiện vệ sinh ( điều kiện khí hậu, độ trong sạch của không khí ) trong xưởng sản xuất được qui định cụ thể trong Tiêu chuẩn vệ sinh lao độag tại quyết định số : 3733/2002/QĐ-BYT do bộ y tế ban hành ngày 10/10/2002. Trong tiêu chuan trên, tiêu chuẩn vi khí hậu được qui định như sau ( bảng 2 )

Bảng 2 : Yêu cầu về nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ chuyển động của không khí, cường độ bức xạ nhiệt ở vị trí làm việc

Thời gian

( mùa )

Loại lao               động    Nhiệt độ k.k

(oC)

Độ ẩm k.k

( % )

Tốc độ chuyển động k.k (m/s) Cường độ bức xạ nhiệt ( W/m2 )
 

 

Mùa lạnh

Nhẹ

 

Trung bình

 

Nặng

20

 

18

 

16

 

 

£ 80

0.2

 

0.4

 

0.5

35 khi tiếp xúc trên 50% diện tích cơ thể con người.

70 khi tiếp xúc trên 25% diện tích cơ thể con người

Mùa nóng Nhẹ

Trung bình

Nặng

34

32

30

 

 

 

£ 80

 

1.5

100 khi tiếp xúc dưới 25% diện tích cơ thể con người

Như vậy bảng tiêu chuẩn cũng chỉ dừng lại ở mức đánh giá các yếu tố riêng lẻ, mà như đã nói ở trên, cảm giác nhiệt bình thường của con người tương ứng với trạng thái lao động đạt được bởi tổ hợp xác định của các thành phần trên. Phối hợp các yếu tố này lại để đánh giá tác dụng ảnh hưởng của vi khí hậu đến cơ thể con người. Do vậy để xác định điều kiện vi khí hậu thích hợp, người ta lập ra những bảng tổ hợp các yếu tố trên hoặc vẽ thành biểu đồ để tìm các tổ hợp thích hợp của các yếu tố ấy.

  1. Nhiệt độ hiệu quả tương đương :
    • Định nghĩa :

Nhiệt độ hiệu qủa tương đương của không khí có nhiệt độ t, độ ẩm j, và tốc độ chuyển động v là nhiệt độ của không khí có j = 100% và không chuyển động tức v = 0 mà tổ hợp các yếu tố ấy gây ra cảm giác nóng hoặc lạnh giống hệt như cảm giác gây bởi tổ hợp các yếu tố t, j, v đã cho.

Nói một cách khác rõ ràng hơn : ta có 2 môi trường không khí, môi trường thứ nhất có nhiệt độ t, ẩm độ tương đối j và vận tốc chuyển động v; môi trường thứ hai có nhiệt độ t’, ẩm độ j’= 100% và vận tốc chuyển động v’ = 0 m/s. Nếu hai môi trường không khí nói trên cùng gây ra cảm giác nóng hoặc lạnh như nhau đối với cơ thể con người thì nhiệt độ t’ được gọi là nhiệt độ hiệu quả tương đương của môi trường không khí thứ nhất và kí hiệu thqtđ .

Hội kỹ thuật thông gió Hoa Kỳ đã nghiên cứu và đề nghị sử dụng thqtđ để đánh giá cảm giác nhiệt của con người. C.G.Webb kiến nghị xác định thqtđ theo công thức sau :

thqtđ = 0.5 ( tk + tư ) + 1.94 √ v

trong đó : v- vận tốc chuyển động của không khí m/s

tk, tư  – lần lượt là nhiệt độ khô ướt của không khí oC

Theo TS Trần Ngọc Chấn, đối với cơ thể con người Việt Nam, có thể lấy vùng ôn hoà dễ chịu về mùa hè là thqtđ = 23 – 27 oC và về mùa đông là

thqtđ = 20 – 25 oC; trong đó trị số nhiệt độ hiệu qủa tương đương cho cảm giác nhiệt ôn hoà dễ chịu nhất là thqtđ = 25oC về mùa hè và thqtđ = 23oC về mùa đông.

  • Một số trường hợp đặc biệt :

Cần chú ý rằng một tổ hợp của t, j, v cho ta một giá trị thqtđ  nhưng ứng với một thqtđ  thì có rất nhiều tổ hợp t, j, v khác nhau có thể gây ra cảm giác nóng lạnh như nhau, nhưng  không phải tất cả các tổ hợp đó đều đáp ứng được điều kiện tiện nghi ôn hoà dễ chịu của cơ thể. Ví dụ, trên biểu đồ I-d xét 2 tổ hợp sau đây của các yếu tố khí hậu :

tổ hợp 1 : t1 = 28 o C  j 1 = 60%  v1 = 0 m/s

tổ hợp 2 : t2 = 25 o C  j 2 = 100%  v2 = 0 m/s

Hai yếu tố trên có cùng nhiệt độ hiệu quả tương đương là 25 o C, tức cùng gây ra một cảm giác nhiệt như nhau đối với cơ thể. Tuy nhiên ở tổ hợp thứ 2 vì ẩm độ j 2 = 100% nên sự tỏa nhiệt bằng con đường bốc hơi mồ hôi bị hạn chế đến mức tối thiểu, do đó con người không cảm thấy dễ chịu thoải mái bằng so với tổ hợp thứ 1. Thực tế cho thấy người ta thường thích ứng với những tổ hợp có j = 60 – 70%. Ngoài phạm vi đó, nhất là j < 45% thì sẽ không còn cảm giác dễ chịu, thoải mái nữa.

Theo công thức của Webb, khi trạng thái không khí có tư  cao hơn 36.5oC ( nhiệt độ cơ thể con người ), nếu vận tốc gió càng lớn thì thqtđ càng lớn, nghĩa là gió càng mạnh con người càng cảm thấy nóng bức khó chịu. Không khí có tk < 7.5oC khi đó độ ẩm j mà lớn ( tức là tư  lớn ) còn thqtđ  có gía trị thấp thì con người cảm thấy lạnh buốt. Khi này sự trao đổi nhiệt giữa con người và không khí xung quanh được thực hiện bằng đối lưu và bức xạ.

Ta thấy rằng lượng nhiệt trao đổi bằng bức xạ Qbx có phụ thuộc vào nhiệt độ bề mặt (tbm ) của các kết cấu xung quanh nhưng trong biểu thức tính thqtđ  lại không liên quan tới tbm . Đây chính là nhược điểm của biểu đồ nhiệt độ hiệu quả tương đương vì trong thực tế con người phải chịu tác động nhiều bởi tbm  các kết cấu xây dựng, các thiết bị có trong nhà xưởng v.v…Bởi vì một cường độ bức xạ không lớn lắm giữa cơ thể với nguồn nhiệt bên ngoài cũng có ảnh hưởng rất rõ rệt đến cảm giác nhiệt của con người. Cường độ ấy càng lớn, nó càng gây cho cơ thể những phản ứng sinh lý mạnh và đột ngột, do đó thời gian chịu đựng của cơ thể càng ngắn.

Kết qủa thực nghiệm của Kaplun S.I và Galani N.F cho thấy với cường độ bức xạ ≤ 0.8 cal/cm2ph thì thời gian chịu đựng của cơ thể là không giới hạn; nhưng nếu cường độ này là 20 cal/cm2ph thì thời gian chịu đựng của cơ thể là  1 – 5 sec.

  • Chỉ số cảm giác nhiệt :

Để kể đến ảnh hưởng của sự tra đổi nhiệt bức xạ giữa cơ thể con người với các bề mặt xung quanh, năm 1959 V.E Korenkov đã đề ra phương pháp đánh giá điều kiện vi khí hậu bên trong nhà theo “ chỉ số tiện nghi ∑H” được thể hiện bằng biểu thức sau :

∑H = 0.24 ( tk + tR ) + 0.1d – 0.09 ( 37.8 – tk ) √v

trong đó : tk – nhiệt độ không khí trong phòng oC

tR – nhiệt độ trung bình bề mặt trong kết cấu bao che hoặc đồ vật, thiết bị oC

d – dung ẩm của không khí trong phòng  g/Kg

v – vận tốc chuyển động của không khí  m/s

Theo số liệu thực nghiệm của GS Phạm Ngọc Đăng, trị số giới hạn của các mức cảm giác nhiệt theo chỉ số Korenkov như sau :

Bảng 3

     Trạng thái

vi khí hậu

Mức cảm giác nhiệt của cơ thể                   Chỉ số ∑H
Mùa đông Mùa hè
       Lạnh Lạnh

Hơi lạnh

7.1

10.0

 

Ôn hoà dễ chịu

Giới hạn dưới

Dễ chịu hoàn toàn

Giới hạn trên

11.1

12.7

14.9

13.8

16.3

       Nóng Hơi nóng

Nóng

15.0

17.5

19.1

Cùng lúc với chỉ số tiện nghi Korenkov, một biểu thức khác có dạng tương tự được đề xuất để đánh giá mức cảm giác nhiệt gây ra bởi tổng hợp 4 yếu tố vi khí hậu. Biểu thức đó gọi là “ thang cảm giác nhiệt S “

S = K – 0.1 tk – 0.0968 tR – 0.0372 Pbh + 0.0376 ( 37.8 – tk ) √v

trong đó : K- hằng số có giá trị 8.45 đối với mùa hè

và 7.83 đối với mùa đông

Pbh – Áp suất riêng phần của hơi nước trong không khí xung

quanh, mmHg

II/ ĐÁNH GIÁ HIỆU QỦA CỦA HT LÀM MÁT ĐOẠN NHIỆT TRÊN CƠ SỞ YÊU CẦU  VỆ SINH & CẢM GIÁC NHIỆT TRONG CÁC XÍ NGHIỆP MAY :

Như trên đã phân tích, để đảm bảo các yêu cầu vệ sinh và độ trong sạch của không khí, thực chất là đảm bảo các yếu tố vi khí hậu trong các nhà máy , xí nghiệp đạt như tiêu chuẩn mong muốn là mục đích của các biện pháp tổ chức thông gió. Biện pháp tổ chức thông gió ở đây là hút không khí bị ô nhiểm ra khỏi phòng và thay thế chúng bằng khối không khí sạch có xử lý để đạt các       yêu cầu vệ sinh. Thực chất của quá trình thông gió là trao đổi nhiệt và trao đổi chất giữ không khí vào và không khí trong phòng.

  • Nếu trong phòng có nhiệt thừa, ở đó nhiệt độ không khí vượt quá tiêu chuẩn, thì không khí đưa vào phải có nhiệt độ đủ thấp để hòa trộn với không khí trong phòng sao cho nhiệt độ không khí trong phòng ( nhờ trao đổi nhiệt ) nằm trong giới hạn tiêu chuẩn.
  • Nếu trong phòng có tỏa khí độc hay hơi nước, bụi…thì không khí sạch đưa vào phải hòa trộn với không khí trong phòng để nồng độ khí độc, hơi nước và bụi (nhờ trao đổi chất ) nằm trong giới hạn cho phép.

Đối với các nhà máy, xí nghiệp may là nơi tập trung rất nhiều công nhân, phát sinh lượng nhiệt thừa rất lớn ( tỏa nhiệt do người, máy móc bàn ủi hơi, đèn chiếu sáng…) kể cả bụi & hơi nước, do vậy các yếu tố vi khí hậu ở đây thường rất cao so với giới hạn cho phép.

Để khử nhiệt thừa ở các xí nghiệp may, không khí đưa vào phải có nhiệt độ thấp nhằm thực hiện việc trao đổi nhiệt để hạ nhiệt độ không khí trong nhà xưởng. Biện pháp tổ chức thông gió ở đây là sử dụng quá trình làm ẩm đọan nhiệt không khí trước khi đưa vào phòng.

  1. Quá trình làm ẩm đọan nhiệt không khí :

Lớp nước mỏng hay những giọt nước nhỏ bé khi tiếp xúc với không khí sẽ đạt nhiệt đo bằng nhiệt độ nhiệt kế ướt. Khi tiếp xúc giữ không khí với nước có nhiệt độ như thế thì xảy ra quá trình làm ẩm đọan nhiệt không khí. Trong quá trình này entanpi của không khí thực tế giữ nguyên không đổi và trên biểu đồ I-d nó nằm trên đường I = const.

am-doan-nhiet

Trên hình, trạng thái ban đầu của không khí tương ứng điểm 1. Khi tiếp xúc với nước có nhiệt độ của nhiệt kế ướt tư 1 thì tia quá trình sẽ theo đường I = const đến điểm 2 nếu như không khí đồng hóa lượng ẩm d1 trên 1 kg phần khô của không khí. Giao điểm 3 của tia quá trình với đường cong þ = 100% tương ứng với trạng thái giới hạn của không kí được bảo hòa hòan tòan bằng hơi nước.

Trong lĩnh vực thông gió, người ta thường sử dụng phương pháp làm ẩm đọan nhiệt không khí bằng nước tuần hòan.

Tia quá trình thực lệch lên phía trên một chút so với đường I = const ( do entanpi của các giọt nước bay hơi mang vào không khí ) nhưng độ lệch đó không đáng kể.

  1. Xác định hiệu qủa của quá trình làm ẩm đọan nhiệt :

Chúng ta có thể thấy trước quá trình làm ẩm đọan nhiệt đạt hiệu quả trao đổi nhiệt ẩm cao trong khí đó hệ số tưới lại thấp ( tức tỉ số giữa lượng nước phun Gn và không khí làm mát Gk là nhỏ ) và áp lực cột nước tưới  cũng nhỏ. Ngòai ra tổn thất cột áp của dòng không khí cũng nhỏ. Chính vì yếu tố này, hiện nay người ta thường sử dụng các lọai quạt trục với lưu lượng lớn để tổ chức thông gió làm mát cho các xí nghiệp may mà không cần phải sử dụng các thiết bị làm ẩm đọan nhiệt cồng kềnh mà hiệu vẫn đạt cao.

Hiện nay mô hình tổ chức thông gió làm mát cho các xí nghiệp may thường tổ chức theo sơ đồ sau 🙁 xem hình vẽ )

am-doan-nhiet-khong-khi

Với mặt bằng sản xuất giả sử như hình vẽ, người ta bố trí các tấm làm mát ở phía một đầu hồi còn quạt hút ở phía đối diện ( đầu hồi còn lại ). Không khí ngoài trời được quạt hút vào xưởng đi qua các tấm giấy làm mát ( có tưới nước làm ẩm ), ở đây xảy ra hiện tượng trao đổi nhiệt ẩm như nói ở trên làm không khí hạ nhiệt độ trước khi vào xưởng để hoà trộn với không khí trong xưởng để đạt nhiệt độ theotiêu chuẩn cho phép. Với cách bố trí này         ( dọc theo chiều dài nhà xưởng ) sẽ tiết kiệm số lượng quạt khá nhiều so với cách bố trí ngang nhà mà dòng khí vẫn lưu thông đồng đều trên khắp mặt cắt ngang nhà xưởng, vì số lượng quạt bố trí phụ thuộc vào chiều dài khoảng tường để đạt được mức độ đồng đều của  dòng khí trên mặt bằng xưởng.

Với cách bố trí trên, chúng tôi đã thực hiện nhiều công trình THÔNG GIÓ LÀM MÁT cho các xí nghiệp may tại thành phố Hồ Chí Minh và Kom-tum và đạt được các thông số  môi trường trong xí nghiệp như sau :

 

Bảng 4 : Kết qủa đo đạc các yếu tố vi khí hậu xưởng may _ XN may GARMEX 5

 

 

     Tiêu chuẩn cho phép

( theo thông tư số 13/BYT-21/10/1996 )

Nhiệt độ

( oC )

Độ ẩm

( % )

Tốc độ gió

( m/s )

Độ ồn

( dBA )

Nhịệt độ ngoài trời : 36.6oC <= 32 <= 80 >= 0.5 <= 85
TT Vị trí đo
01 Cách HT làm mát 1.5m 29.8 78 1.45 62
02 Cách HT làm mát 5.0m 29.8 78 0.9 62
03 Cách HT làm mát 10m 29.9 73 1.0 63
04 Cách HT làm mát 20m 30.7 73 0.65 64
05 Cách HT làm mát 30m 31.2 70 0.6 65
06 Cách HT làm mát 40m 31.2 70 0.51 67
07 Cách HT làm mát 50m 31.4 68 0.55 72
08 Cách quạt 5m 31.5 65 0.6 72

 

Bảng 5 : Kết qủa đo đạc các yếu tố vi khí hậu xưởng may _ XN may thêu KON-TUM

 

 

     Tiêu chuẩn cho phép

( theo thông tư số 13/BYT-21/10/1996 )

Nhiệt độ

( oC )

Độ ẩm

( % )

Tốc độ gió

( m/s )

Độ ồn

( dBA )

Nhịệt độ ngoài trời : 33.0oC <= 32 <= 80 >= 0.5 <= 85
TT Vị trí đo
01 Cách HT làm mát 1.5m 24.0 74 2.7 72
02 Cách HT làm mát 5.0m 25.0 73 2.0 72
03 Cách HT làm mát 10m 26.0 71 0.7 74
04 Cách HT làm mát 20m 26.8 70 0.54 72
05 Cách HT làm mát 30m 27.5 68 0.5 71
06 Cách HT làm mát 40m 27.6 67 0.7 73
07 Cách HT làm mát 50m 27.6 66 0.92 72
08 Cách quạt 5m 27.8 65.5 1.1 73

Như vậy cho thấy tất cả các mẫu trên đều đạt TCVS, do vậy hiệu quả của phương phát làm mát đoạn nhiệt rất cao so với các biện pháp tổ chức thông gió khác.

3.Đánh giá  hiệu qủa trên cảm giác nhiệt :

Từ các số liệu trên, chúng ta thử đánh giá hiệu quả của quá trình trên các chỉ tiêu cảm giác nhiệt như đã nêu ở phần trên chủ yếu là nhiệt độ hiệu quả tương đương Ttd và “ chỉ số tiện nghi ∑H” sau đây :

Cho rằng nhiệt độ trung bình bề mặt trong kết cấu bao che và đồ vật tại thời điểm đo ở các xí nghiệp trên là nhỏ hơn nhiệt độ ngoài trời là 3 – 4 oC ( do có tổ chức thông gió làm mát đoạn nhiệt ). Từ các bảng trên và dựa vào biểu đồ I-d để tra các nhiệt độ cầu ướt cũng như dung ẩm d, ta có các bảng sau :

Bảng 6 : Các thông số  yếu tố khí hậu tương đương tại XN may thêu KON-TUM

 

 

Nhiệt độ ngoài trời :   33.0 oC Nhiệt độ

( oC )

Nhiệt độ

( oC )

Dung ẩm

( g/gkk )

Nhiệt độ hiệu quả tương đương Chỉ số tiện nghi
Nhịệt độ bề mặt :           tR = 29.0oC Cầu khô tk Cầu ướt tư d  Ttd ∑H
TT Vị trí đo
01 Cách HT làm mát 1.5m 24.0
02 Cách HT làm mát 5.0m 25.0 21.5 14.5 20.95 13
03 Cách HT làm mát 10m 26.0
04 Cách HT làm mát 20m 26.8
05 Cách HT làm mát 30m 27.5
06 Cách HT làm mát 40m 27.6 22.8 15.5 23.58 14.36
07 Cách HT làm mát 50m 27.6
08 Cách quạt 5m 27.8 22.8 15.5 23.27 14.24

 

Bảng 7 : Các thông số  yếu tố khí hậu tương đương tại XN may GARMEX 5

 

 

Nhiệt độ ngoài trời :   36.6 oC Nhiệt độ

( oC )

Nhiệt độ

( oC )

Dung ẩm

( g/kgkk )

Nhiệt độ hiệu quả tương đương Chỉ số tiện nghi
Nhịệt độ bề mặt :           tR = 33.0oC Cầu khô tk Cầu ướt tư d  Ttd ∑H
TT Vị trí đo
01 Cách HT làm mát 1.5m 29.8
02 Cách HT làm mát 5.0m 29.8 27.5 20.8 26.86 16.47
03 Cách HT làm mát 10m 29.9    
04 Cách HT làm mát 20m 30.7    
05 Cách HT làm mát 30m 31.2    
06 Cách HT làm mát 40m 31.2 26.8 20.5 27.56 17.2
07 Cách HT làm mát 50m 31.4    
08 Cách quạt 5m 31.5 25.9 18.8 27.2 15.28

Trên cơ sở các số liệu đo đạc trên, so sánh với yêu cầu vệ sinh và độ trong sạch của không khí ( các bảng 1 và bảng 2 ). Ta thấy các yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, ẩm độ và tốc độ gió đều đạt tiêu chuẩn vệ sinh lao động và nằm trong  khoảng tổ hợp các yếu tố khí hậu tối ưu ở điều kiện làm việc nhẹ trong mùa hè.

Ngoài ra các chỉ tiêu về nhiệt độ hiệu quả tương đương cũng như chỉ số tiện nghi ∑H cũng nằm trong vùng ôn hoà – dể chịu.

III/ KẾT LUẬN :

Với sơ đồ tổ chức thông gió làm mát như trên cho thấy có nhiều ưu điểm :

  • Đạt yêu cầu về vi khí hậu và độ trong sạch của không khí trong nhà xưởng.
  • Nhà xưởng có thể kéo dài, với số lượng quạt không nhiều mà vẫn đạt các yêu cầu thông gió làm mát.

Tuy nhiên để đạt được các yêu cầu như trên đòi hỏi nhà xưởng phải được làm kín tốt nhất là có trần, thậm chí để đạt được tốt độ gió theo yêu cầu nhiều khi phải giăng các tấm màn để hướng luồng gío đi thấp trong vùng làm việc của công nhân. Do vậy với các nhà xưởng xây mới và có mục đích tổ chức thông gió làm mát đoạn nhiệt như trên thì rất hữu ích.

 

Bạn cần tư vấn

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *